Bài tríchTổng quan hệ thống và trắc lượng thư mục về hợp tác đại học - doanh nghiệp: phân tích trường hợp trong đào tạo du lịch /
 |
Tác giả CN
| Nguyễn Thu Hương; Nguyễn Quang Vinh; Nguyễn Thị Kim Thanh | |
Nhan đề
| Tổng quan hệ thống và trắc lượng thư mục về hợp tác đại học - doanh nghiệp: phân tích trường hợp trong đào tạo du lịch /Nguyễn Thu Hương; Nguyễn Quang Vinh; Nguyễn Thị Kim Thanh | |
Thông tin xuất bản
| H.,2025 | |
Mô tả vật lý
| tr.17-30 | |
Tóm tắt
| Nghiên cứu quan hồng ông đào tạo cu lịch. Nghiên cứu dựa trên dữ liệu *ghiên cứu này tổng quan hệ thống các công trình về hợp tác đại học - doanh Scopus từ 2000 - 2025 và sử dụng VOSviewer và Microsoft Excel để phân tích đồng xuất hiện từ khóa, đồng trích dẫn, cùng mạng lưới cơ sở nghiên cứu. Từ tập dữ liệu hợp tác đại học - doanh nghiệp, 15 bài chuyên về du lịch được mã hóa các nhân tố: N01 (quan hệ vốn xã hội), N02 (chính sách và thể chế), N03 (năng lực và quản trị), N04 (định hướng đổi mới), N05 (bối cảnh thị trường); và kết quả hợp tác: K01 (đầu ra đổi mới), K02 (hiệu suất), K03 (kết quả đào tạo). Kết quả cho thấy, hai tác giả Park H.W. và Cunningham J.A. dẫn đầu về các công trình công bố. Ở cấp tổ chức, ba cơ sở nghiên cứu có nhiều công bố nhất là LUT, HSE và Lund. Ở cấp quốc gia, Vương quốc Anh đứng thứ nhất, Trung Quốc thứ hai, Hoa Kỳ thứ ba, Việt Nam thứ bốn mươi. N02 xuất hiện nhiều nhất; cặp N01-N02 nổi bật; K02 phổ biến hơn K01/K03, phản ánh khoảng trống đo lường đổi mới/chất lượng nhân lực. Trên cơ sở các phát hiện đó, nghiên cứu đề xuất mô hình: N03 trung gian giữa N02 và K01-K03; N04, N05 điều tiết quan hệ chính. | |
Từ khóa tự do
| Đào tạo du lịch | |
Từ khóa tự do
| Tổng quan hệ thống | |
Từ khóa tự do
| Trắc lượng thư mục | |
Nguồn trích
| Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới- Số 10/2025 | |
Địa chỉ
| Thư Viện Bộ Tư Pháp | |
Tệp tin điện tử
| https://thuvienso.moj.gov.vn/kiposdata0/kipossyswebfiles/images/tapchi/44thumbimage.jpg |
| |
000
| 00000nab#a2200000ui#4500 |
|---|
| 001 | 52432 |
|---|
| 002 | 2 |
|---|
| 004 | 34D23FB6-EC0A-4809-8E11-6C529952DE32 |
|---|
| 005 | 202604151710 |
|---|
| 008 | 081223s2025 vm| vie |
|---|
| 009 | 1 0 |
|---|
| 039 | |y20260415171006|zthuvien3 |
|---|
| 100 | |aNguyễn Thu Hương; Nguyễn Quang Vinh; Nguyễn Thị Kim Thanh |
|---|
| 245 | |aTổng quan hệ thống và trắc lượng thư mục về hợp tác đại học - doanh nghiệp: phân tích trường hợp trong đào tạo du lịch /|cNguyễn Thu Hương; Nguyễn Quang Vinh; Nguyễn Thị Kim Thanh |
|---|
| 260 | |aH.,|c2025 |
|---|
| 300 | |atr.17-30 |
|---|
| 520 | |aNghiên cứu quan hồng ông đào tạo cu lịch. Nghiên cứu dựa trên dữ liệu *ghiên cứu này tổng quan hệ thống các công trình về hợp tác đại học - doanh Scopus từ 2000 - 2025 và sử dụng VOSviewer và Microsoft Excel để phân tích đồng xuất hiện từ khóa, đồng trích dẫn, cùng mạng lưới cơ sở nghiên cứu. Từ tập dữ liệu hợp tác đại học - doanh nghiệp, 15 bài chuyên về du lịch được mã hóa các nhân tố: N01 (quan hệ vốn xã hội), N02 (chính sách và thể chế), N03 (năng lực và quản trị), N04 (định hướng đổi mới), N05 (bối cảnh thị trường); và kết quả hợp tác: K01 (đầu ra đổi mới), K02 (hiệu suất), K03 (kết quả đào tạo). Kết quả cho thấy, hai tác giả Park H.W. và Cunningham J.A. dẫn đầu về các công trình công bố. Ở cấp tổ chức, ba cơ sở nghiên cứu có nhiều công bố nhất là LUT, HSE và Lund. Ở cấp quốc gia, Vương quốc Anh đứng thứ nhất, Trung Quốc thứ hai, Hoa Kỳ thứ ba, Việt Nam thứ bốn mươi. N02 xuất hiện nhiều nhất; cặp N01-N02 nổi bật; K02 phổ biến hơn K01/K03, phản ánh khoảng trống đo lường đổi mới/chất lượng nhân lực. Trên cơ sở các phát hiện đó, nghiên cứu đề xuất mô hình: N03 trung gian giữa N02 và K01-K03; N04, N05 điều tiết quan hệ chính. |
|---|
| 653 | |aĐào tạo du lịch |
|---|
| 653 | |aTổng quan hệ thống |
|---|
| 653 | |aTrắc lượng thư mục |
|---|
| 773 | 0 |tNhững vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới|gSố 10/2025 |
|---|
| 852 | |aThư Viện Bộ Tư Pháp |
|---|
| 856 | 1|uhttps://thuvienso.moj.gov.vn/kiposdata0/kipossyswebfiles/images/tapchi/44thumbimage.jpg |
|---|
| |
Không tìm thấy biểu ghi nào
|
Không có liên kết tài liệu số nào
|
|
|
|